[Cập nhật] Chế độ thai sản của chồng và vợ #Mới Nhất năm 2020 - 2021

Với mục đích bảo vệ sức khỏe và thu nhập cho phụ nữ mang thai, luật pháp Việt Nam đã đưa ra chế độ thai sản cho phép lao động nữ được nghỉ việc và được nhận trợ cấp thai sản. Cùng tham khảo bài viết sau đây để xem chế độ thai sản năm...
Thu gọn
Mục lục

Với mục đích bảo vệ sức khỏe và thu nhập cho phụ nữ mang thai, luật pháp Việt Nam đã đưa ra chế độ thai sản cho phép lao động nữ được nghỉ việc và được nhận trợ cấp thai sản. Cùng tham khảo bài viết sau đây để xem chế độ thai sản năm 2020 - 2021 có gì thay đổi so vói trước đây không nhé. Cũng như chia sẻ về cách tính chế độ thai sản 2020 mới nhất.

Chia sẻ chế độ thai sản cho nữ và chế độ thai sản của chồng mới nhất năm 2020 - 2021 Chia sẻ chế độ thai sản cho nữ và chế độ thai sản của chồng mới nhất năm 2020 - 2021

Điều kiện hưởng chế độ thai sản 2020 - 2021

Theo Điều 30 của Luật bảo hiểm thai sản 2014 đã quy định, đối tượng được hưởng chế độ thai sản mới nhất bao gồm:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định và không xác định thời hạn. Hợp đồng lao động theo thời vụ hoặc theo một công việc có thời hạn từ 3-12 tháng.
  • Người đang làm việc và có hợp đồng lao động có thời hạn từ 1-3 tháng trở lên.
  • Các công nhân viên chức, hiện đang làm việc tại các cơ sở ban ngành nhà nước.
  • Công nhân quốc phòng, công an, người làm công tác trong tổ chức cơ yếu.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như lương của quân nhân.
  • Người quản lý doanh nghiệp, điều hành hợp tác xã có hưởng lương.

Đối tượng được hưởng chế độ thai sản năm 2020

Cách tính hưởng chế độ thai sản đối với các đối tượng được hưởng chế độ thai sản theo quy định của BHXH. Theo Điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội (Luận bảo hiểm thai sản) có quy định, người lao động có tham gia BHXH được hưởng chế độ thai sản khi có một trong những điều kiện dưới đây:
  • Lao động nữ mang thai; lao động thực hiện triệt sản.
  • Lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ và nhờ mang thai hộ.
  • Người lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi.
  • Lao động nam đóng BHXH có vợ sinh con.
Đồng thời đảm bảo đủ thời gian tham gia BHXH với các trường hợp:
  • Lao động nữ sinh con, nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi; người mang thai hộ và nhờ mang thai hộ: Đóng BHXH đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước sinh con hoặc nuôi con nuôi.
  • Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa: Đóng BHXH đủ 3 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con.
Lưu ý: Người lao động đủ điều kiện về BHXH mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản như những người khác.

Cách tính tiền thai sản năm 2020 - 2021

Cách tính chế độ thai sản cho nữ

Cách tính tiền trợ cấp thai sản một lần sinh con như sau: Theo Điều 38, Luật Bảo hiểm xã hội quy định chế độ thai sản cho vợ: "Lao động nữ sinh con được hưởng trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con. Đối với trường hợp sinh con nhưng chỉ có bố tham gia BHXH thì bố được trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con ".

Theo đó, mức lương cơ sở được lấy làm mốc để căn cứ tính tiền trợ cấp một lần khi sinh con. Trước ngày 30/06/2020, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng và kể từ ngày 01/07/2020, mức lương cơ sở sẽ tăng lên là 1.600.000 đồng/tháng.

Như vậy: Nếu sinh con hoặc nhận con nuôi trước ngày 01/07/2020, mức tiền trợ cấp một lần là: 1.490.000 đồng x 2 = 2.980.000 đồng/cho mỗi con. Và từ ngày 01/07/2020, mức trợ cấp một lần sẽ là: 1.600.000 đồng x 2 = 3.200.000 đồng/cho mỗi con.

Mức hưởng chế độ thai sản cho nữ được tính dựa theo mức lương cơ sở như sau:

  • Mức hưởng = (Mbq6t x 100% x Số tháng nghỉ việc do sinh con hoặc con nuôi) + 2 lần x mức lương cơ sở
  • Trong đó: Mbq6t là mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc sinh con.
Mẹ cần biết rõ về cách tính tiền hưởng thai sản để bản thân hưởng đúng trợ cấp.

Tiền trợ cấp thời gian nghỉ sinh theo chế độ thai sản cho nữ

Hiện nay, lao động nữ khi sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi sẽ được nghỉ việc và hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con trong 6 tháng.

Theo Điều 39 của Luật BHXH: "Mức hưởng trợ cấp chế độ thai sản của lao động nữ sinh con ở mỗi tháng bằng 100% mức lương bình quân hàng tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc sinh con. Trường hợp lao động đóng BHXH chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng trợ cấp là mức lương bình quân của các tháng đã đóng BHXH".

Thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng 2020 - 2021. Xem ngay để biết điều kiện hưởng chế độ thai sản 2020 Thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng 2020 - 2021. Xem ngay để biết điều kiện hưởng chế độ thai sản 2020

Cách tính hưởng chế độ thai sản của chồng

Mức hưởng một ngày được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản của chồng theo tháng chia cho 24 ngày như sau:

Mức hưởng chế độ thai sản cho Nam = Mức lương bình quân đóng BHXH/24 ngày X số ngày nghỉ 

Ví dụ: 

Lương bình quân đóng bảo hiểm 6 tháng trước khi vợ sinh là: 6.000.000 và các anh chồng sẽ được nghỉ 7 ngày (vì vợ sinh mổ).

Như vậy, Mức hưởng chế độ thai sản của chồng sẽ như sau:

  • Mbq6t = (6 x6.000.000đ)/6 tháng = 6.000.000đ
  • Mức hưởng cho 7 ngày  = 6.000.000/ 24 x 7 = 1.750.000 đồng
  • Trong đó: Mbq6t : Mức bình quân 6 tháng

Tiền trợ cấp thời gian nghỉ sinh theo chế độ thai sản của chồng

Căn cứ điều 38 Luật BHXH số 58/2014/QH13 của Quốc Hội quy định chế độ thai sản cho nam: “Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.”.

Căn cứ theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ, Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, chế độ thai sản đối với lao động nam được điều chỉnh, có nhiều thay đổi từ ngày 1.7. Theo đó, chế độ thai sản của chồng năm 2020 - 2021 sẽ ở mức lương cơ sở dành cho người lao động sẽ tăng từ 1.390.000 đồng/tháng lên 1.490.000 đồng/tháng.

Như vậy, khi vợ sinh con, chế độ thai sản cho chồng sẽ được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tức là 2.980.000 đồng/ tháng cho mỗi con.

Thời gian nghỉ chế thai sản 2020 - 2021

Thời gian nghỉ thai sản được quy định bởi Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. Tính đến thời điểm hiện tại là 2020 thì thời gian nghỉ thai sản cho nữ vẫn được giữ nguyên.

Căn cứ vào Điều 34, Luật Bảo hiểm xã hội quy định về thời gian nghỉ thai sản như sau:

“Lao động nữ sinh con được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 6 tháng. Với trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai, cứ mỗi con thì người mẹ sẽ được nghỉ thêm 1 tháng. Thời gian nghỉ thai sản trước sinh con tối đa không quá 2 tháng.”

Ví dụ: Chế độ nghỉ thai sản khi sinh đôi là 7 tháng và khi sinh ba là 8 tháng.

Mẹ sinh đôi sẽ được nhiều phúc lợi hơn

Thời gian nghỉ thai sản thông thường là 6 tháng. Tuy nhiên, sau sinh sức khỏe của người mẹ chưa đáp ứng được công việc sẽ được phép nghỉ thêm (theo quy định của Điều 41 Luật BHXH).

Trong khoảng 30 ngày đầu người mẹ đi làm mà sức khỏe vẫn chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức từ 5-10 ngày. Thời gian nghỉ để phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

  • Tối đa 10 ngày cho lao động nữ sinh đôi trở lên.
  • Tối đa 7 ngày cho lao động nữ sinh mổ.
  • Tối đa 5 ngày cho các trường hợp khác.
Lưu ý: Thời gian nghỉ dưỡng sức sẽ tính cả ngày nghỉ lễ, Tế và ngày nghỉ hàng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức từ cuối năm trước sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó sẽ được tính cho năm trước.

Trong những ngày này, lao động nữ được hưởng tiền trợ cấp với mức bằng 30% lương cơ sở mỗi ngày". Như vậy, nếu lao động nghỉ dưỡng sức trước ngày 01/07/2020 thì mức tiền được hưởng là 447.000 đồng/ngày và kể từ ngày 01/07/2020 sẽ là 480.000 đồng/ngày.

Trên đây là những thông tin về chế độ thai sản 2020 mới nhất theo quy định của Bảo hiểm xã hội. Hy vọng bài viết của Gia Đình Là Vô Giá sẽ giúp ích cho người làm cha, làm mẹ hiểu rõ hơn về thủ tục chế độ nghỉ thai sản năm 2021 theo quy định của Pháp luật nhà nước Việt Nam.

Chia sẻ Chia sẻ

Bài viết liên quan

Bài viết mới nhất